Những điều nên biết về thuốc Doxorubicin

Có thể bạn quan tâm:

  1. Điều gì xẩy ra khi quá liều paracetamol ở trẻ em?
  2. Paracetamol có tác dụng gì?
  3. Lưu ý khi sử dụng Paracetamol
  4. Chọn và sử dụng đúng cơ hội thuốc hạ sốt mang đến bé
  5. Chọn và sử dụng đúng cơ hội thuốc hạ sốt mang lại bé

Bài viết được viết do
ThS.Dược sĩ Nguyễn Lê Trang – Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

thơ thả thính trai gái hay nhất trên Tik Tok, Facebook được nhiều bạn trẻ yêu thích nhất. Nếu bạn đang thầm thương trộm nhớ ai đó mà không dám thổ lộ thì hãy thả thính ngay những câu thơ thả thính hài hước, bá đạo nhất này chắc chắn người ấy phải xao xuyến vì bạn. Ngoài ra, bạn có thể xem thêm : Stt buồn stt tâm trạng

Công dụng: thuốc điều trị ung thư nhóm anthracycline

Thuốc được chỉ định vào
nhiều trường hợp ung thư: Ung thư vú, buồng trứng và dạ dày, lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin, ung thư bàng quang, ung thư bạch huyết cầu
cung cấp
tính, nhiều
u tủy xương, khối u Wilms, sarcoma mô mềm và xương.

Liều sử dụng
và cơ hội
dùng

Phụ thuộc từng phác đồ và thể trạng người bệnh. Một số ví dụ về liều:

Người lớn:

Ung thư vú: phác đồ AC sử dụng liều 60 mg/m2 vào ngày 1
mỗi
21 ngày vào
4 chu kỳ
(kết hợp với
cyclophosphamide).

U lympho không Hodgkin: 50mg/m2 từng
21 ngày (kết hợp với
cyclophosphamide, vincristine, prednisolone)

Cách dùng:

– Tiêm tĩnh mạch chậm rì rì
vào
tối thiểu
3 – 5 phút.

– Truyền tĩnh mạch: Pha loãng trong
NaCl 0,9% hoặc glucose 5%, truyền TM thường xuyên
trong
24 giờ. Đổi ven truyền giữa những
chu kỳ luân hồi
truyền doxorubicin. Người bệnh mang
nguy cơ
nhiễm độc tim nên được truyền tĩnh mạch liên tục.

– Bơm bàng quang: Pha loãng vào
25 – 50 ml NaCl 0,9%. Giữ thuốc trong
bàng quang
1-2 giờ, thay
đổi tư thế mỗi
15 phút để
đảm bảo
thuốc tiếp xúc
đều với bàng quang.

tiêm tĩnh mạch Buscopan - Dichvuhay.vn

Tùy thuộc phác đồ điều trị và thể trạng người bệnh sở dĩ

cách
sử dụng
thuốc Doxorubicin phù hợp

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: Ban đỏ, ngứa, phản ứng truyền, ức chế tủy xương, nôn và buồn nôn, viêm loét niêm mạc miệng, viêm thực quản, tiêu chảy, rụng tóc, viêm TM, viêm tắc TM.

Ít gặp: Hội chứng tay-chân, thay
đổi sắc tố da và tóc, rối loạn tạo
móng, tăng enzyme gan, tăng bilirubin.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (nổi mày đay, sốc phản vệ), viêm vùng sẽ
được xạ trị trước đó.

Chú ý:

Ức chế tủy xương: Thường tạo
giảm bạch huyết cầu
mạnh, giảm thấp nhất sau 10 ngày và phục hồi sau 21 ngày. Tiểu cầu, hồng cầu
giảm nhẹ hơn.

Độc tính trên tim: Có thể cấp cho
tính, mãn tính hoặc độc tính muộn.

Cấp tính: Thay đổi điện tâm đồ, loạn nhịp, xảy ra
vào
hoặc ngay sau lúc
truyền thuốc. Độc tính không phụ thuộc liều, thường thoáng qua nhưng mang
thể tạo
suy tim và viêm cơ tim.

Mạn tính: Suy tim, bệnh cơ tim thường xảy ra
trong
vòng 1 năm
sau khi
điều trị, liên quan
tới tổng liều tích lũy.

Độc tính muộn: Rối loạn tác dụng
thất trái, suy tim, rối loạn co bóp hoặc loạn nhịp. Thường xẩy ra
nhiều năm sau khi
điều trị.

Phản ứng truyền: Ban đỏ tại
chỗ dọc theo ven, mặt đỏ bừng nếu như
tiêm nhanh.

Những lưu ý vào
quá trình
sử dụng thuốc

Nước tiểu mang
thể chuyển màu đỏ
sau 1 – 2 ngày dùng
thuốc. Theo dõi công thức máu, tác dụng
gan thận, acid uric, điện giải đồ. Theo dõi điện tâm đồ và phân suất tống máu thất trái trước và sau điều trị, tần suất theo dõi tùy theo
liều tích lũy và những
yếu tố nguy cơ
sẵn mang
sinh sống
người bệnh.

Thuốc thuộc nhóm rủi ro tiềm ẩn
nôn cao.

Nếu có
nhu yếu
tư vấn và thăm khám tại
các
Bệnh viện Vinmec thuộc hệ thống
Y tế trên toàn quốc, Quý khách hàng
vui lòng đặt lịch trên website sở dĩ
được phục vụ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc ĐK
trực tuyến TẠI ĐÂY.

Chủ đề:

Thuốc điều trị ung thư

Ung thư

Điều trị ung thư

Cách dùng
thuốc Doxorubicin

Thuốc Doxorubicin

Lưu ý khi sử dụng
thuốc Doxorubicin

Bình luận
0

Bình luận

Đăng bình luận

| Sức khoẻ | Tag: