Phân loại và cơ chế tác dụng của kháng sinh

Có thể bạn quan tâm:

  1. Thuốc Hatasten: Cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng
  2. Thuốc Nawtenim: Công dụng và liều dùng
  3. Vai trò của Fulvestrant vào điều trị ung thư vú di căn
  4. Cảnh giác với thuốc nhỏ/xịt mũi mang chứa corticoid (corticosteroid/steroid)
  5. Cảnh giác với thuốc nhỏ/xịt mũi có chứa corticoid (corticosteroid/steroid)

Bài viết được tư vấn chuyên môn
bởi
Dược sĩ, Thạc sĩ Nguyễn Hoàng Phương Khanh – Dược sĩ lâm sàng – Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

thơ thả thính trai gái hay nhất trên Tik Tok, Facebook được nhiều bạn trẻ yêu thích nhất. Nếu bạn đang thầm thương trộm nhớ ai đó mà không dám thổ lộ thì hãy thả thính ngay những câu thơ thả thính hài hước, bá đạo nhất này chắc chắn người ấy phải xao xuyến vì bạn. Ngoài ra, bạn có thể xem thêm : Stt buồn stt tâm trạng

Với sự sinh ra
của kháng sinh nền y khoa
về điều trị những
bệnh truyền nhiễm đã
lật sang 1 trang mới, nhờ có
kháng sinh hàng triệu người được cứu sống khỏi các
bệnh nhiễm trùng nguy hiểm. Vậy kháng sinh là gì? Cơ chế tác
dụng của kháng sinh?

1. Định nghĩa kháng sinh

Alexander Fleming (1881 – 1955) là một bác bỏ
sĩ, nhà sinh vật học
và cũng là một dược lý học người Scotland. Ông được xem như là
người mở ra kỷ nguyên sử dụng kháng sinh vào
y học.

Kháng sinh là những chất kháng khuẩn được tạo ra
ra do
các
chủng vi sinh vật hoặc mang
nguồn gốc tổng hợp, mang
tác dụng ngưng trệ
sự sinh trưởng và tăng trưởng
hoặc xoá sổ
vi sinh vật khác.

2. Phân loại kháng sinh

Có nhiều cách
để
phân loại kháng sinh nhưng cơ hội
phân loại hoặc
gặp là phân loại theo phổ tác dụng và theo cơ chế tác
dụng của kháng sinh.

2.1 Phân loại theo phổ tác dụng

Do cơ chế đặc hiệu của từng loại kháng sinh nhưng mà
mỗi
nhóm chỉ tác dụng trên một trong những
chủng vi khuẩn
nhất định. Giới hạn này gọi là phổ kháng khuẩn của kháng sinh.

Việc sử dụng kháng sinh phổ rộng
không thích hợp

thể gây
ảnh hưởng
đến
hệ vi trùng
thường trú ở
khung hình
và khiến
ra nhiễm khuẩn (ví dụ nhiễm Clostridium difficile) sau khi
dùng
kháng sinh.

Vi khuẩn gram âm và gram dương - Dichvuhay.vn

Hình ảnh vi khuẩn
gram âm và gram dương

2.2 Phân loại theo cấu trúc hóa học

Nhóm Beta lactam: Gồm các
kháng sinh có
cấu trúc hóa học chứa vòng Beta lactam, được phân thành
bốn
nhóm:

Nhóm aminoglycosid (amikacin, tobramycin, gentamycin): Trong cấu trúc hóa học có
chứa gốc đường (ose) và nhóm chức amino nên có
tên
là aminoglycosid. Đây là kháng sinh tác dụng trên vi trùng
gram âm, và đồng vận trên gram dương (gentamycin).

Kháng sinh nhóm aminoglycosid - Dichvuhay.vn

Tobramycin – Kháng sinh nhóm aminoglycosid

Nhóm macrolid: Được phân lập từ Streptomyces. Các hoạt chất thường gặp là erythromycin, clarithromycin, azithromycin. Nhóm kháng sinh này có
phổ trên gram âm, gram dương và vi trùng
không điển hình.

Nhóm lincosamid: Nhóm này gồm có
nhị
thuốc là lincomycin và clindamycin. Clindamycin có
phổ tác dụng nhà
yếu trên vi khuẩn
gram dương và kỵ khí.

Nhóm Quinolon: Là kháng sinh tổng hợp hoàn toàn. Thế hệ 1 là
acid nalidixic, các
thế hệ sau được gắn thêm fluor vào vòng nên mang
tên
là fluoroquinolon. Ví dụ: ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin. Đấy là nhóm kháng sinh mang
tác dụng mạnh trên gram âm như Enterobacteriaceae, Haemophillus spp, Neisseria spp. Ngoài ra, ciprofloxacin và levofloxacin còn mang
phổ tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa.

Nhóm Glycopeptide (Vancomycin,Teicoplanin): đây là
nhóm kháng sinh bán tổng hợp, mang
phổ tác dụng trên gram dương, gồm có
những
chủng gram dương kháng thuốc. Khi sử dụng, những
kháng sinh này rất cần phải
đo nồng độ trong
máu sở dĩ
đảm bảo
hiệu quả
điều trị và giảm độc tính trên thận.

Các nhóm khác:

Nhóm các
kháng sinh kháng vi trùng
lao: rifampicin, isoniazid, pyrazinamide, ethambutol.

3. Cơ chế tạo
dụng của kháng sinh

3.1 Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn

Nhóm bêta lactam đi vào tế bào thông qua
kênh porin ở
màng ngoài của tế bào vi trùng
và gắn với PBP (Penicillin Binding Protein), là một enzyme tham gia vào quá trình
nối peptidoglycan để
tạo
vách vi khuẩn.

Vi khuẩn gram dương không mang
lớp màng ngoài của tế bào, nên bêta-lactam tác động trực tiếp lên PBP. Nhóm Glycopeptide (Vancomycin) gắn với D-alanyl-D-alanine, từ đó ảnh hưởng
lên quy trình
tổng hợp peptidoglycan.

3.2 Gây ức chế màng bào tương

Màng bào tương mang
tính năng
đó chính là
thẩm thấu chọn lọc
các
chất. Khi kháng sinh gắn được lên màng làm thay cho
đổi tính thấm tinh lọc
của màng làm cho
các
thành phần ion bên
vào
bị thoát ra ngoài và nước từ bên
ngoài đi vào, hậu quả là khiến
chết tế bào.

Ví dụ: Polymyxin B, colistin gắn vào màng tế bào của vi trùng
gram âm.

3.3 Ức chế sinh tổng hợp Protein

3.4 Ức chế sinh tổng hợp Acid Nucleic

3.5 Ức chế sinh tổng hợp folate:

Sinh tổng hợp protein - Dichvuhay.vn

Sinh tổng hợp protein l

Chủ đề:

Phân loại kháng sinh

Thuốc

kháng sinh đồ

Dược phẩm

Kháng sinh

Kháng kháng sinh

Bình luận
0

Bình luận

Đăng bình luận

| Sức khoẻ | Tag: