Tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự trữ vào phẫu thuật tại bệnh viện Vinmec Central Park

Có thể bạn quan tâm:

  1. Thuốc Hatasten: Cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng
  2. Thuốc Nawtenim: Công dụng và liều dùng
  3. Tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng vào phẫu thuật trên khám đa khoa Vinmec Central Park
  4. Ký hiệu viết tắt những đường dùng thuốc
  5. Ký hiệu viết tắt những đường sử dụng thuốc

Bài viết được viết bởi:

thơ thả thính trai gái hay nhất trên Tik Tok, Facebook được nhiều bạn trẻ yêu thích nhất. Nếu bạn đang thầm thương trộm nhớ ai đó mà không dám thổ lộ thì hãy thả thính ngay những câu thơ thả thính hài hước, bá đạo nhất này chắc chắn người ấy phải xao xuyến vì bạn. Ngoài ra, bạn có thể xem thêm : Stt buồn stt tâm trạng

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một trong
các
biến chứng thường gặp nhất sinh sống
bệnh nhân phẫu thuật (PT) trên toàn thế giới. Nhằm nâng cao
an toàn
cho
người bệnh phẫu thuật, bệnh viện
Vinmec Central Park sẽ
xây dựng
nhóm giám sát tuân thủ kháng sinh dự trữ
(KSDP) gồm có
Dược lâm sàng, Quản lý chất lượng, phòng mổ và các
khoa lâm sàng (Ngoại, Sản). Nhóm nghiên cứu và phân tích
sẽ
tiến hành
khảo sát tỉ lệ tuân thủ sử dụng KSDP theo “Quy định sử dụng kháng sinh dự phòng
trong
phẫu thuật” trên
bệnh viện. Từ kết quả thu được, nhóm hy vọng
mang
thể đáp ứng
cơ sở
tài liệu
sở dĩ
tấn công
giá chỉ
hiệu suất cao
của việc triển khai quy định KSDP, song song
đề xuất
giải pháp
góp phần
sử dụng KSDP an toàn
và hợp lý.

Theo nghiên cứu
trên
các
nước phát triển, mang
khoảng tầm
5% bệnh nhân phẫu thuật mắc nhiễm khuẩn vết mổ. Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 5.7% theo điều tra
trong
19 khám đa
khoa
trên toàn quốc (năm 2005) (1). Sử dụng kháng sinh dự phòng
(KSDP) hiệu quả
là một trong
những
phương án
phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ.

Xem thêm: Nguyên tắc sử dụng kháng sinh dự phòng

1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các
ca phẫu thuật thuộc khoa Ngoại công cộng
và khoa Sản – Phụ khoa từ thời điểm tháng
04/2019 tới
tháng 12/2019.

Tính cỡ mẫu:

Nghiên cứu có
cỡ mẫu được xem
dựa theo công thức:

n= Z1-2 2 × p ×(1-p) / d2

Trong đó: n: là cỡ mẫu cần có

Z1-2 2: là lợi ích
liên quan
đến
độ tin cậy, lựa chọn
độ tin cậy
95% => Z = 1.96

p: là tỷ suất
ước tính vào
quần thể nghiên cứu. Tổng quan từ 28 nghiên cứu và phân tích
từ cơ sở
tài liệu
Pubmed về tuân thủ phía
dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng, quy trình tiến độ
2011 – 2020 2021, tỷ suất
tuân thủ cộng đồng
xê dịch
9.4 – 80% . Chọn p = 80%

d: là sai số. Do 0.7 < p ≤ 0.9, chọn
giá trị
d = 0.05

Thay vào công thức, ta được: n ≈ 245. Trên thực tế, nghiên cứu
sẽ
tổ chức
trên 386 lượt

Đối tượng nghiên cứu: tổng thể toàn bộ
các
ca phẫu thuật thuộc khoa Ngoại cộng đồng
và khoa Sản-Phụ khoa.

Phẫu thuật về vào
 ngày - Dichvuhay.vn

Đối tượng nghiên cứu và phân tích
là các
ca phẫu thuật với tiêu chuẩn
nhất định

Cách thức tiến hành:

Điều dưỡng lựa lựa chọn
những
ca phẫu thuật đạt tiêu chí, điền thông tin
hành chính vào
Phiếu tích lũy
vấn đề
sử dụng kháng sinh dự phòng. Bác sĩ gây
mê/ Bác sĩ phẫu thuật điền vấn đề
về tên
phẫu thuật, thời điểm
rạch da, thương hiệu
KSDP và giờ dùng
thuốc thực tế. Điều dưỡng nội trú tiếp tục theo dõi việc sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật, ghi ngày kết thúc và hoàn thiện phiếu. Trường hợp bệnh nhân được sử dụng
KS kéo dài
sau PT, BS cần ghi rõ nguyên nhân
chỉ định KS.

Sử dụng kháng sinh dự phòng
hợp lý
được tấn công
giá
qua 5 tiêu chí:

  1. Đúng loại
  2. Đúng liều
  3. Đúng thời điểm
    (trong vòng 60 phút trước rạch da)
  4. Đúng thời gian
    sử dụng
    (không quá 24 giờ sau phẫu thuật)
  5. Kháng sinh dự trữ
    bửa
    sung được chỉ định phù hợp
    so với
    phẫu thuật kéo dài
    trên 4 giờ

Kháng sinh dự trữ
được tấn công
giá bán
tuân thủ trọn vẹn
khi đạt toàn cảnh
5 tiêu chí
trên.

Tiêm thuốc - Dichvuhay.vn

Sử dụng kháng sinh dự phòng
cần đảm bảo
đúng tiêu chuẩn
đánh
giá

2. Kết quả và bàn luận

2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Từ tháng 4-12/2019, Cửa Hàng chúng tôi
sẽ
tổ chức
giám sát 386 ca phẫu thuật sạch
và tinh khiết
nhiễm đạt yêu cầu
lựa chọn. Phẫu thuật Sản khoa chiếm tỉ lệ tốt nhất
(49%), sau đó
là các
chuyên khoa Tiêu hóa (18%), Cơ xương khớp (14%), Tiết niệu (10%) và ở đầu cuối
là những
chuyên khoa lẻ khác (1-2% từng
chuyên khoa). Trong đó, ghi nhận 6 ca phẫu thuật mang
thời hạn
mổ trên 4 giờ (1.5%).

2.2 Kết quả nghiên cứu

vb1 - Dichvuhay.vn

Hình 1: Tỉ lệ tuân thủ KSDP cộng đồng
tại
VMCP (04/2019-12/2019)

Tỉ lệ tuân thủ KSDP chung
trung bình là 82%, lần lượt
là 94% (khoa Sản) và 74% (khoa Ngoại chung). So với các
tháng tiên phong
mở màn
triển khai giám sát tuân thủ, tỉ lệ sử dụng
KSDP đúng theo phác đồ đã
cải tổ
đáng kể (từ 68% lên 90%). Nghiên cứu của tác giả Abdel-Aziz trên
Qatar (2013) cho
thấy tỉ lệ tuân thủ KSDP là 46.5% , còn trong
nghiên cứu
khác trên
Philippines (2015), tỉ lệ sử dụng
KSDP đúng phác đồ là 13%.

vb2 - Dichvuhay.vn

Hình 2: Tỷ lệ tuân thủ KSDP theo từng tiêu chuẩn
tại
VMCP (04/2019-12/2019)

Tại Bệnh viện Vinmec Central Park, 100% các
ca phẫu thuật tinh khiết
và sạch
nhiễm được chỉ định kháng sinh dự phòng. Trong đó, tỉ lệ chỉ định đúng loại và đúng liều kháng sinh dự phòng
khá cao, lần lượt
là 96% và 99%. Có 94% các
ca phẫu thuật được dùng
kháng sinh dự phòng
vào
vòng 60 phút trước rạch da. Tỉ lệ này cao hơn
so với kết quả vào
phân tích
của tác giả Maria Isabel P. Nabor (2015), với 44% được chỉ định đúng loại KS, 39% đúng về liều, 45% đúng về thời khắc
dùng.

Đối với tiêu chí
khoảng
thời hạn
dùng
kháng sinh dự phòng: Nghiên cứu ghi nhận 94% số ca PT chỉ dùng
một liều kháng sinh dự trữ
duy nhất
hoặc được ngưng sau 24 giờ sau mổ. Tỉ lệ này cải thiện
đáng kể so với khảo sát tương tự tại
Bệnh viện năm 2020 2021 (tỷ lệ sử dụng
KSDP đúng thời gian
là 68%) và cao rộng
so với những
nghiên cứu và phân tích
khác trong
và ngoài nước.

Theo nghiên cứu và phân tích
của Maria Isabel P. Nabor (2015), 67% ca phẫu thuật tuân thủ đúng về thời gian
dùng
kháng sinh dự phòng. Nhìn chung, việc sử dụng kháng sinh dự phòng
lê dài
sau phẫu thuật là một thực hành
thường gặp ở
nhiều khám đa
khoa
hiện nay
nay, đặc biệt
trên những
phẫu thuật mang
yếu tố rủi ro tiềm ẩn
như vết mổ cũ, dính, sản phụ mổ lấy thai mang
liên cầu B dương tính… Tuy nhiên, không khuyến nghị
sử dụng
kháng sinh dự phòng
kéo dài
nếu
không có
vật chứng
nhiễm khuẩn. Sử dụng kháng sinh dự trữ
đúng thời hạn
sẽ
giảm tiềm ẩn nguy cơ
đề kháng kháng sinh, giảm tác dụng phụ của kháng sinh trên người bệnh.

kháng sinh - Dichvuhay.vn

Sử dụng kháng sinh dự phòng
cần đảm bảo
đúng thời gian

Đối với tiêu chí
tái diễn
liều kháng sinh dự phòng
bửa
sung vào
mổ: 100% ca phẫu thuật có
thời gian
mổ lê dài
> 4 giờ được chỉ định sử dụng
kháng sinh dự trữ
ngã
sung hợp lý
theo khuyến cáo, tuy nhiên
nhóm phân tích
ghi nhận liều kháng sinh sử dụng không
được phù hợp.

Chương trình giám sát đem lại kết quả tích cực, thêm phần
cải sinh
tỷ suất
tuân thủ kháng sinh dự trữ
vào
phẫu thuật. Ban lãnh đạo bệnh viện
cùng Tiểu ban quản lý
kháng sinh sẽ
mang
những phản hồi và tác động tích cực đến
các
khoa và các
phẫu thuật viên qua giải trình
chỉ số kháng sinh dự phòng
hàng tháng. Các kết quả tích cực ghi nhận được bước đầu
là tỉ lệ tuân thủ phác đồ sử dụng kháng sinh tăng theo thời gian, lượng kháng sinh sử dụng giảm, tình hình nhiễm khuẩn cơ sở y tế
giảm.

Với mục tiêu
đảm bảo an toàn
người bệnh phẫu thuật và sử dụng kháng sinh hợp lý, cơ sở y tế
sẽ
tiếp tục triển khai các
biện pháp
trợ giúp
tăng chất lượng
sử dụng kháng sinh dự phòng
trong
năm 2020.

Khách hàng có
thể trực tiếp tới
Vinmec Central Park sở dĩ
thăm khám hoặc liên hệ hotline 0283 6221 166 sở dĩ
được hỗ trợ.

Bài viết xem thêm
nguồn:

  1. Agodi, B. M. (2015). Appropriate perioperative antibiotic prophylaxis: challenges, strategies, and quality indicators. Epidemiol Prev, 39 (4) Supple 1:27-32
  2. Abdel-Aziz, A., El-Menyar, A., Al-Thani, H., Zarour, A., Parchani, A., Asim, M., El-Enany, R., Al-Tamimi, H., & Latifi, R. (2013), Adherence of surgeons to antimicrobial prophylaxis guidelines in a tertiary general hospital in a rapidly developing country, Advances in pharmacological sciences, 842593.
  3. Dale W. Bratzler, E. P. (2013). Clinical practice guidelines for antimicrobial. Am J Health-Syst Pharm.
  4. Nabor, Maria Isabel P. et al. (2015), Compliance with international guidelines on antibiotic prophylaxis for elective surgeries at a tertiary-level hospital in the Philippines, Healthcare Infection, Volume 20, Issue 3, 145 – 151.
  5. Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 thời điểm năm 2012
    của Bộ Y tế, Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ.
  6. Nguyễn Thị Hoài Thu, Bùi Kim Tuyền, Phùng Thanh Hùng, Phạm Quỳnh Anh (2016), Thực trạng sử dụng kháng sinh trên người bệnh phẫu thuật và một trong những
    yếu tố ảnh tận hưởng
    tác động
    tại
    khoa nước ngoài
    tổng hợp khám đa
    khoa
    Thanh Nhàn, TP.Hà Nội
    năm 2020 2021, Tạp chí Y tế công cộng 40 (30), 70-77.
  7. Phạm Thị Ngọc Thảo, (2018). Hiệu quả của chương trình
    quản lý
    kháng sinh vào
    việc kiểm soát
    sử dụng kháng sinh trên
    khoa Hồi sức tích cực và dự phòng
    phẫu thuật. Hội nghị khoa học Hội Hồi sức cung cấp
    cứu và chống độc Việt Nam

Chủ đề:

Đề kháng kháng sinh

Dược

Nhiễm trùng vết mổ

Phẫu thuật

Kháng sinh dự phòng

Bình luận
0

Bình luận

Đăng bình luận

| Sức khoẻ | Tag: